top of page
Search

Du học Hàn Quốc với chương trình học tiếng Anh

Updated: Mar 19, 2021

Du học Hàn bằng tiếng Anh là 1 trong những chương trình được du học sinh quốc tế vô cùng quan tâm. Đối với những bạn có nền tảng tiếng Anh vững chắc thì chương trình này sẽ phù hợp hơn so với học chuyên ngành bằng tiếng Hàn. Nhiều du học sinh Quốc tế đến từ khắp nơi trên thế giới chọn học chuyên ngành tại Hàn Quốc bằng tiếng Anh để có thể tận dụng vốn ngoại ngữ sẵn có đồng thời giao lưu với các sinh viên quốc tế nói tiếng Anh khác.


1. Đại học Quốc gia Seoul

Đại học quốc gia Seoul - Havard của Hàn Quốc. Đại học quốc gia Seoul xếp thứ 3 trong top 20 trường Đại học hàng đầu Hàn Quốc (xếp hạng bởi tờ JoongAng Daily), thứ 1 trong top 7 trường đại học hàng đầu Hàn Quốc (xếp hạng bởi QS World University Rankings). Xếp hạng 20 thế giới về xuất bản ấn phẩm theo một phân tích số liệu từ chỉ số trích dẫn khoa học (Science Citation Index), xếp hạng 10 châu Á và 36 thế giới năm 2016 theo QS World University Rankings, hạng 9 châu Á và 85 thế giới năm 2016 theo Times Higher Education World University Rankings.



Tên tiếng Anh: Seoul National University

Tên tiếng Hàn: 서울대학교

Năm thành lập: 1954

Website: www.useoul.edu/

Địa chỉ: 1 Gwanak-ro, Gwanak-gu, Seoul, Hàn Quốc

  • Chuyên ngành đào tạo tiếng Anh:

- College of Humanities - College of Social Sciences - College of Natural Sciences - College of Agriculture & Life Sciences - College of Business Administration - College of Education - College of Engineering - College of Fine Arts - College of Liberal Studies - College of Human Ecology - College of Medicine - College of Music - College of Nursing - College of Pharmacy - College of Veterinary Medicine - Interdisciplinary Programs for Undergraduates

  • Học phí: 2.442.000 won - 5.038.000 won

  • Học bổng: - Học bổng chính phủ (KGS): 800.000 KRW/tháng, miễn 100% học phí, vé máy bay và học phí khóa tiếng Hàn 1 năm. Sinh viên đã đạt được TOPIK 3 trước khi học chuyên ngành. - Merit Scholarship:

  • Đối với sinh viên mới nhập học: Học bổng dành cho các sinh viên nằm trong TOP 30% hồ sơ ứng tuyển.

  • Đối với sinh viên đang theo học: Đạt GPA tối thiểu 3.6 ở kỳ trước ( học bổng toàn phần)

2. Đại học Ngoại ngữ Hàn Quốc

Trường đại học ngoại ngữ Hàn Quốc (viết tắt HUFS) được thành lập năm 1954 có 2 cơ sở tại Seoul và Yongin. Đây là 1 trong những trường Đại học hàng đầu về đào tạo chuyên sâu ngành ngôn ngữ. HUFS cũng được xếp hạng là 1 trong những trường tốt nhất thủ đô Seoul.

Tên tiếng Anh: Hankuk University of Foreign Studies-HUFS

Tên tiếng Hàn: 한국외국어대학교

Năm thành lập: 1954

Website: www.hufs.ac.kr

Địa chỉ: 107 Imun-ro, Imun-dong, Dongdaemun-gu, Seoul, Hàn Quốc

  • Chuyên ngành đào tạo tiếng Anh – English Linguistics – English Literature and Culture – English for International Conference and Communication – International Economics and Law – Business Administration

  • Học phí (2016): 3.360.500 won/học kỳ

  • Học bổng

  • Veritas: 100% học phí (4 năm), 1-2 người, 95% điểm xét tuyển

  • Pax: 50% học phí (4 năm), 3 -5 người, 90% điểm xét tuyển

  • Creatio: 50% học phí (2 năm), 3 -5 người, 90% điểm xét tuyển

  • HUFS Language I: Phí ghi danh, Không giới hạn số lượng; Đã học 2 kì tiếng Hàn của trường

  • HUFS Language II: Phí ghi danh và 50% học phí năm đầu, Không giới hạn số lượng; Đã học 2 kì tiếng Hàn của trường và đạt TOPIK 5

  • HUFS Global: 30% học phí, Không giới hạn số lượng; Sinh viên Global Campus đạt 85% điểm xét tuyển

  • International Academic (cho sinh viên đang học): 1,000,000 – 1,500,000 KRW /1 kì, 40 – 50 người; GPA trên 3.0 kì học trước đó


3. Viện Khoa học và công nghệ tiên tiến Hàn Quốc (KAIST)

Viện khoa học và công nghệ tiên tiến Hàn Quốc (KAIST) là một viện nghiên cứu khoa học và công nghệ hàng đầu và danh tiếng nhất của Hàn Quốc cũng như châu Á và thế giới. Trong nhiều năm liền KAIST lọt vào TOP 100 Trường Đại học tốt nhất Thế giới. Việc được học tập và nghiên cứu tại Viện khoa học và công nghệ tiên tiến Hàn Quốc (KAIST) là ước mơ của nhiều du học sinh.


Tên tiếng Anh: Korea Advanced Institute of Science and Technology (KAIST)

Tên tiếng Hàn: 한국과학기술원

Năm thành lập: 1971

Website: www.kaist.ac.kr

Địa chỉ: 291 Daehak-ro, Eoeun-dong, Yuseong-gu, Daejeon, Hàn Quốc

  • Chuyên ngành đào tạo tiếng Anh – College of Natural Sciences – College of Life Science & Bioengineering – College of Engineering – College of Business

  • Học phí: Từ 6.000 USD đến 8.000 USD/ năm

  • Học bổng: Học bổng toàn phần


4. Đại học Yonsei

Trường Đại học Yonsei là 1 trong 3 ngôi trường tốt nhất Hàn Quốc bên cạnh Đại học Quốc gia Seoul và Đại học Korea. Tạo thành bộ ba Bầu trời (SKY) bộ ba ngôi trường mà học sinh Hàn Quốc luôn mơ ước để được vào. Xếp hạng: Trường đại học Top 3 tại Hàn Quốc (theo xếp hạng của UniRank – Trang xếp hạng các cơ sở các trường đại học được công nhận tại Hàn Quốc, năm 2018).




Tên tiếng Anh: Yonsei University

Tên tiếng Hàn: 연세대학교

Năm thành lập: 1885

Website: www.yonsei.ac.kr

Địa chỉ: 50 Yonsei-ro, Sinchon-dong, Seodaemun-gu, Seoul, Hàn Quốc

  • Chuyên ngành đào tạo tiếng Anh – College of Business – College of Human Ecology – College of Engineering – College of Liberal Arts – College of Science – College of Social Science – College of Theology – College of Law – Underwood International College

  • Học phí: 3.537.000 won – 8.246.000 won

  • Học bổng: Mức I: 50% học phí học kỳ đầu tiên (Không áp dụng cho ngành Khoa học y tế) Yêu cầu: Được giới thiệu bởi các giảng viên chuyên môn hoặc trưởng bộ môn. Mức II: 100% học phí Số lượng: Tối đa 50 học viên/năm Điều kiện: Ứng viên phải đáp ứng được 1 trong 2 điều kiện dưới đây - TOPIK 4 hoặc cao hơn - Học viên phải đạt được điểm số tối thiểu trong kỳ thi tiếng Anh: TOEFL: PBT 550, CBT 210, IBT 80; TEPS 550; IELTS 5.5

5. Đại học Kyunghee

Đại học Kyung Hee được thành lập vào năm 1949, với 3 cơ sở đào tạo: Seoul Campus, Gwangneung Campus, Global Campus. Với quy mô lớn, trường đào tạo hơn 100 chuyên ngành về nhân văn, khoa học xã hội, kỹ thuật, y học, nghệ thuật và thể thao. Trong đó nổi tiếng nhất là ngành Y tế. Về chất lượng giáo dục, năm 2019, trường xếp hạng thứ 8 Hàn Quốc, 264 thế giới. Năm 1993, trường nhận được giải thưởng của UNESCO vì Hòa bình Giáo dục.

Tên tiếng Anh: Kyunghee University Tên tiếng Hàn: 경희대학교 Năm thành lập: 1949 Website: www.kau.ac.kr Địa chỉ: 1732, Deogyeong-daero, Giheung-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do

  • Các chuyên ngành đào tạo tiếng Anh: + College of Management: Business Administration + College of Hotel & Tourism Management: Hotel Management, Convention Management, Food Service Management. + College of International Studies: International Studies + College of Engineering: Nuclear Engineering, Civil Engineering.

  • Học phí

  • College of International StudiesCollege of Engineering: 4,100$

  • College of Management, College of Hotel & Tourism Management: 3,500$

6. Đại học Hanyang

Đại học Hanyang là một trường đại học có trụ sở chính tại Seoul với chi nhánh là cơ sở ERICA nằm tại thành phố Ansan. Năm 2015, Đại học Hanyang xếp hạng số 1 về số lượng cựu sinh viên đang giữ chức vụ CEO tại các công ty, doanh nghiệp liên doanh. Năm 2017, xếp hạng thứ 155 trong bảng xếp hạng các trường đại học trên thế giới và có đối tác trên 76 quốc gia.

Tên tiếng Anh: Hanyang University (Erika campus). Tên tiếng Hàn: 한양대학교 Năm thành lập: 1939 Website: www.hanyang.ac.kr Địa chỉ: 222 Wangsimni-ro, Sageun-dong, Seongdong-gu, Seoul, Hàn Quốc

  • Chuyên ngành đào tạo tiếng Anh: International Studies

  • Học phí: 3.872.000 won

  • Học bổng: Phụ thuộc vào kết quả bài test nhập học (phỏng vấn trực tiếp) sẽ nhận được mức học bổng 50%, 70% hoặc 100% học phí.


7. Đại học Sejong

Đại học Sejong thuộc danh sách Top 1% bay thẳng không phỏng vấn ĐSQ. Xếp hạng thứ 6 tại Hàn Quốc theo bảng xếp hạng QS, nằm trong Top 10 các Trường Đại học tại Hàn Quốc. Số lượng sinh viên quốc tế đến từ 52 Quốc gia trên Thế giới. Đứng số 1 tại Châu Á ngành Quản trị du lịch Khách sạn. Sở hữu Khách sạn Sejong tại Myeongdong

  • Chuyên ngành đào tạo bằng tiếng Anh: - Public Administration, Faculty of Hospitality, Tourism and Food Service Management; Computer Science And Engineering;, Faculty of Business Administration - Public Administration: 3.428.000 won/1 kỳ - Computer Science and Engineering: 4.711.000 won/1 kỳ - Faculty of Hospitality, Tourism and Food Service Management: 3.428.000 won/1 kỳ - Faculty of Business Administration: 3.428.000 won/1 kỳ

  • Học bổng:

  • IELTS 5.5 trở lên: 30% học phí học kỳ đầu

  • IELTS 6.5 trở lên: 50% học phí học kỳ đầu

  • IELTS 8.0 trở lên: 80% học phí học kỳ đầu

  • TOPIK 6 và IELTS 5.0 trở lên: 100% học phí học kỳ đầu

8. Đại học Kookmin

Đại học Kookmin với lịch sử 73 năm thành lập, luôn nỗ lực không ngừng và liên tục xếp top 20 Đại học tốt nhất Hàn Quốc trong nhiều năm qua, liên kết với 121 trường ĐH trên thế giới và hợp tác với những doanh nghiệp lớn trên thế giới như là Apple, Microsoft, Samsung, LG, Hyundai & BOSCH

Tên tiếng Anh: Kookmin University Tên tiếng Hàn: 국민대학교 Năm thành lập: 1946 Website: www.kookmin.ac.kr Địa chỉ: 77 Jeongneung-ro, Jeongneung-dong, Seongbuk-gu, Seoul, Hàn Quốc

  • Chuyên ngành đào tạo tiếng Anh: International Business

  • Học phí: 5.136.000 won

  • Học bổng:

  • IELTS >=8.0 hoặc TOEFL iBT >=112 : 100%

  • IELTS >=7.5 hoặc TOEFL iBT >=105: 70%

  • IELTS >=7.0 hoặc TOEFL iBT>= 97: 50%

  • IELTS >=6.5 hoặc TOEFL iBT >=86 : 30%

9. Đại học Ajou

Đại học Ajou là ngôi trường với nhiều chương trình hợp tác Quốc tế. Trường đang liên kết với 250 trường đại học ở 64 quốc gia khác nhau. Hàng năm số lượng du học sinh quốc tế chọn Ajou lên đến hàng trăm học sinh. Có thể nói Ajou là ngôi trường hàng đầu về chất lượng giáo dục tại Gyeonggi.

Tên tiếng Anh: Ajou University Tên tiếng Hàn: 아주대학교 Năm thành lập: 1973 Website: www.ajou.ac.kr Địa chỉ: 206 Woldeukeom-ro, Woncheon-dong, Yeongtong-gu, Suwon, Gyeonggi-do

  • Chuyên ngành đào tạo bằng tiếng Anh: Business Administration

  • Học phí: 3.440.000 won

  • Học bổng

  • IELTS 7.5: 100%

  • IELTS 7.0: 70%

  • IELTS 6.5 :50%

  • IELTS 6.0: 30%


10. Đại học Chungang

Đại học Chung-Ang là một trường đại học tư thục danh tiếng có trụ sở ở Seoul. Theo tờ báo Korea Joongang Daily vào năm 2013, CAU xếp hạng thứ 8 trên khắp đất nước Hàn Quốc. Xếp hạng 4 về trao đổi sinh viên nước ngoài. Là trường đại học số 1 trong lĩnh vực Sân khấu điện ảnh.


Tên tiếng Anh: Chungang University Tên tiếng Hàn: 중앙대학교 Năm thành lập: 1953 Website: www.cau.ac.kr Địa chỉ:

Campus Seoul: 84 Heukseok-ro, Heukseok-dong, Dongjak-gu, Seoul

Campus Gyeonggi: 4726 Seodong-daero, Daedeok-myeon, Anseong, Gyeonggi-do, Hàn Quốc

  • Các chuyên ngành đào tạo bằng tiếng Anh: Business Administration, International Logistics Studies.

  • Học phí: 6.812.000 won - 10.992.000 won/năm

  • Học bổng: IBT/TOEFL 90 trở lên - IELTS 6.5 trở lên: 50%


11. Đại học Kyungsung

Đại học Kyungsung được biết đến là trường đại học tư thục đào tạo đa ngành. Thế mạnh chính của trường là đào tạo các lĩnh vực về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội cũng như các lĩnh vực chuyên môn gồm: Y học, Luật, Quản trị kinh doanh.

Tên tiếng Anh: Kyungsung University Tên tiếng Hàn: 경성대학교 Năm thành lập: 1946 Website: www.ks.ac.kr Địa chỉ: 309 Suyeong-ro, Daeyeon-dong, Nam-gu, Busan, Hàn Quốc

  • Các chuyên ngành đào tạo tiếng Anh: Business Administration, Hospitality & Tourism Management, Mechantronics Engineering.

  • Học phí:

  • Hospitality & Tourism Management~2,900$

  • Business Administration~2,800$

  • Mechantronics Engineering~3,800$

  • Học bổng

  • IELTS 5.5 (iBT 80) + phỏng vấn:30% học phí

  • IELTS 5.0 (iBT 70) + phỏng vấn: 20% học phí

  • Tiếng anh giao tiếp + phỏng vấn: 10% học phí

12. Đại học Ulsan

Đại học Ulsan xếp thứ 1 trong 5 trường Đại học tốt nhất thành phố Ulsan, 23/30 trường Đại học tốt nhất Hàn Quốc (theo topuniversities.com). Chính vì lẽ đó, không chỉ sinh viên trong nước và trường còn được rất nhiều du học sinh lựa chọn để học tập. Tính đến 2012, trường có 16,000 sinh viên theo học.

Tên tiếng Anh: Ulsan University Tên tiếng Hàn: 울산대학교 Năm thành lập: 1969 Website: www.ulsan.ac.kr Địa chỉ: 93 Daehak-ro, Mugeo-dong, Nam-gu, Ulsan, Hàn Quốc

  • Chuyên ngành đào tạo tiếng Anh – Business Administration – Mechanical & Automotive Engineering – Electrical & Electronic Engineering – Naval Architecture & Ocean Engineering

  • Học phí: 2.878.000 won – 4.029.000 won/học kỳ

  • Học bổng:

  • TOEFL 110/ IELTS 8.0 trở lên: 70%

  • TOEFL 100/ IELTS 7.0 trở lên: 50%

  • TOEFL 90/ IELTS 6.5 trở lên: 30%

13. Đại học Dankook

Đại học Dankook đã liên tục được công nhận là một trong những trường đại học hàng đầu ở châu Á xếp hạng thứ 148 trong khu vực châu Á qua Bảng xếp hạng của các trường Đại học châu Á năm 2010. Đại học Dankook liên kết đào tạo với hơn 300 trường Đại Học khác thuộc 48 quốc gia trên thế giới, tạo điều kiện cho các sinh viên có thêm cơ hội học tập và nghiên cứu.

Tên tiếng Anh: Dankook University

Tên tiếng Hàn: 단국대학교

Năm thành lập: 1947

Website: www.dankook.ac.kr

Địa chỉ:

Jukjeon Campus: 152, Jukjeon-ro, Suji-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do, 16890, Korea

Cheonan Campus: 119, Dandae-ro, Dongnam-gu, Cheonan-si, Chungnam, 31116, Korea

  • Chuyên ngành đào tạo tiếng Anh

*Nguồn: Monday Edu

5 views0 comments
bottom of page